Bạn muốn tìm hiểu về các từ khó trong tiếng Việt lớp 3 để có thể hướng dẫn các con cách học hiệu quả nhất? Từ đó giúp bé không còn cảm giác sợ hãi với môn tiếng Việt? Vậy đâu là những từ khó cần lưu ý? Các bậc phụ huynh có thể tham khảo những thông tin chi tiết sau đây và cùng hướng dẫn cho bé.

Bạn đang xem: Những từ khó trong tiếng việt


Các từ khó trong tiếng việt lớp 3 cần lưu ý khi hướng dẫn bé học

Tiếng Việt là một ngôn ngữ rất đa dạng. Sau mỗi bài học, sau các em học sinh sẽ được học thêm nhiều từ vựng. Tuy nhiên trong đó cũng có một số từ ngữ rất dễ gây nhầm lẫn trong cách viết và cách sử dụng. Vậy những từ khó đó là gì? Monkey sẽ liệt kê các từ khó trong tiếng Việt lớp 3 dưới đây để ba mẹ và các em học sinh cùng nắm rõ.

*

Yếu điểm và điểm yếu
Chuyện và truyện
Xán lạn (nhưng nhiều người thường nhầm là sáng lạng)Sơ xuất (nhưng nhiều người nhầm là sơ suất)Giả thiết và giả thuyết
Thúc giục (nhưng nhiều người thường nhầm là thúc dục)Bạt mạng (nhưng nhiều người lại nhầm thành bạc mạng)Bàng quang và bàng quan
Căn dặn và căn vặn
Chặn đường và chặng đường
Chắp bút và chấp bút
Chín mùi và chín muồi
Chín chắn (nhưng nhiều người lại nhầm là chính chắn)Chỉn chu (nhưng nhiều người lại nhầm là chỉnh chu)Chua xót (nhưng nhiều người lại nhầm là chua sót)Chẩn đoán (nhưng nhiều người lại nhầm là chuẩn đoán
Cọ xát (nhưng nhiều người lại nhầm là cọ sát)Giành giật (nhưng nhiều người lại nhầm là dành giật)Giấu giếm (nhưng nhiều người lại nhầm là dấu diếm)Dè sẻn (nhưng nhiều người lại nhầm là dè xẻn)Đầy ắp (nhưng nhiều người lại nhầm là đầy ấp)Đề huề (nhưng nhiều người lại nhầm là đuề huề)Điểm xuyết (nhưng nhiều người lại nhầm là điểm xuyến)Độc giả (nhưng nhiều người lại nhầm là đọc giả)Đường sá (nhưng nhiều người lại nhầm là đường xá)Hàm súc (nhưng nhiều người lại nhầm là hàm xúc)Hằng ngày và hàng ngày
Khắt khe (nhưng nhiều người lại nhầm là khắc khe)Khảng khái (nhưng nhiều người lại nhầm là khẳng khái)Lãng mạn (nhưng nhiều người lại nhầm là lãng mạng)Mải mê và mãi mê
Muồi mẫn (nhưng nhiều người lại nhầm là mùi mẫn)Nhậm chức (nhưng nhiều người lại nhầm là nhận chức)Nói suông (những nhiều người lại nhầm là nói suôn)Phong thanh (nhưng nhiều người lại nhầm là phong phanh)Phố xá (nhưng nhiều người lại nhầm là phố sá)Sáp nhập (nhưng nhiều người lại nhầm là sát nhập)Se sua (nhưng nhiều người lại nhầm là xe xua)Sớn sác (nhưng nhiều người lại nhầm là xớn xác
Suôn sẻ (nhưng nhiều người lại nhầm là suông sẻ)Tham quan (nhưng nhiều người lại nhầm là thăm quan)Tri thức và trí thức
Tự tôn và tự trọng
Tựu trung (nhưng nhiều người lại nhầm là tựu chung)Vãng cảnh (nhưng nhiều người lại nhầm là vãn cảnh)Vô hình trung (nhưng nhiều người lại nhầm là vô hình chung)Xạo xự (nhưng nhiều người lại nhầm là xạo sự)Xoay xở (nhưng nhiều người lại nhầm là xoay sở)Xúc tích (nhưng nhiều người lại nhầm là súc tích)

Kinh nghiệm học luyện từ và câu trong tiếng Việt lớp 3 tránh nhầm lẫn

Để bé có thể nắm rõ được các từ khó trong tiếng Việt lớp 3, các bậc phụ huynh cần có những biện pháp riêng khi dạy bé học. Điển hình như:

Sử dụng VMonkey để học tiếng Việt hiệu quả nhất

Một bí quyết có thể giúp các con học các từ khó trong tiếng Việt lớp 3 hiệu quả nhất đó chính là bố mẹ sử dụng bộ sản phẩm dạy học tiếng Việt Vmonkey. Ứng dụng này được thiết kế theo chuẩn chương trình kiến thức của Bộ giáo dục dành cho các bé mầm non và tiểu học. Chính vì thế chương trình học luôn đảm bảo sự chuẩn xác nhất. Khi học Vmonkey, các con có thể học các từ khó trong tiếng Việt lớp 3 nói riêng và của bộ môn tiếng Việt nói chung rất dễ dàng mà không lo bị nhầm lẫn hay dùng sai từ.

*

Các bài học của Vmonkey thiết kế xoay quanh tiếng Việt lớp 3 từ chỉ trạng thái, tiếng Việt lớp 3 từ chỉ tính chất với những ví dụ minh họa rất rõ ràng. Vì vậy mà khi học các từ khó, bé có thể phát âm chuẩn, đọc đúng từ ngữ và viết đúng chính tả. Khi học từ khó cùng Vmonkey, các bé luôn rất thích thú vì những bài học thú vị, hấp dẫn, sinh động, phù hợp với lứa tuổi của các con.

Chương trình học của Vmonkey thiết kế đặc biệt thông qua những bài hát, những câu chuyện và cả những trò chơi. Vì vậy khi cho bé học ứng dụng VMonkey sẽ vừa tham gia giải trí, đồng thời vẫn có thể tiếp thu được những kiến thức khá bổ ích. Phương pháp học này rất phù hợp với các bé trong độ tuổi từ mầm non đến tiểu học bởi không hề gây áp lực với các con nhưng vẫn giúp bé ý thức được việc tự học.

Video giới thiệu ứng dụng VMonkey.

VMonkey - Dạy Trẻ Học Đánh Vần, Nuôi Dưỡng Tâm Hồn, Làm Giàu Vốn Từ Tiếng Việt Cho Trẻ Theo Chương Trình GDPT Mới. Ba mẹ TẢI APP và ĐĂNG KÝ GÓI HỌC ngay hôm nay để giúp con tiếp cận với kiến thức sớm và nhận được nhiều quà tặng hấp dẫn.
*

Luyện phát âm các từ khó trong tiếng Việt lớp 3

Biện pháp đầu tiên giúp các bé học tiếng Việt lớp 3 với các từ khó hiệu quả nhất đó chính là bố mẹ cùng con luyện phát âm từ mới. Khi bé phát âm chuẩn, chắc chắn các con sẽ biết cách viết đúng những từ khó. Bởi vậy lúc dạy con viết từ khó, bố mẹ cần phải đọc chuẩn, hướng dẫn con phát âm chuẩn và dạy con viết đúng. Có như vậy, các con mới học tiếng Việt hiệu quả hơn và tránh tình trạng bị nhầm lẫn các từ khó trong tiếng Việt lớp 3.

*

Phân tích, so sánh với tiếng Việt lớp 3 từ so sánh

Biện pháp tiếp theo giúp các bé học các từ khó trong tiếng Việt lớp 3 dễ dàng hơn đó chính là bố mẹ áp dụng các biện pháp so sánh để nhấn mạnh điều cần lưu ý cho các con. Khi so sánh, bố mẽ cũng nên phân tích rõ sự khác biệt để các con có thể nhớ kỹ và nhớ lâu hơn.

Chuyện viết chữ, Dùng từ đặt câu
Tổng hợp những cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Việt
Posted by
Admin|On
Th1106,2017
*

(Ngày ngày viết chữ)Chúng tôi tập hợpnhững từ dễ nhầm lẫntrong tiếng Việt, trình bày theo thứ tự bảng chữ cái.

Ởđây không giải thích cặn kẽ nguồn gốc vàý nghĩa từng từ, dù sao chúng tôi cũng chưađủ trìnhđộđó. Chúng tôi chỉ giải thích sơ bộđể bạn hiểu và có thể sử dụngđúng khi cần.

Bấm Ctrl + F và gõ từ bạn muốn tìm sau đó Enter. Nếu muốn bổ sung 1 từ/cặp từ, bạn có thể liên hệ Ngày ngày viết chữ TẠI ĐÂY.

B

bạc mạng | bạt mạng | (tính từ) >> bạt mạng: liều lĩnh, bất chấp tính mạng (khẩu ngữ).

bàng quan | bàng quang | bàng quan (tính từ);bàng: bên cạnh, bên ngoài; quan: xem, nhìn (chữ này không dùng một mình, mà phải đi kèm với một chữ khác để lập thành tiếng kép) >> bàng quan (tính từ): đứng ngoài mà xem, chứ không dự vào. Ví dụ: người bàng quan trước thời cuộc, người tiêu dùng bàng quan với sản phẩm mới. Bàng quang (danh từ):bọng đái, túi chứa nước tiểu.

C

căn dặn | căn vặn | (động từ) căn dặn:dặn dò tỉ mỉ, cẩn thận (thường với người dưới); căn vặn: hỏi cặn kẽ đến cùng cốt cho lộ ra sự việc, hỏi cho ra lẽ.

chặnđường | chặngđường |chặnđường (động từ): cản trở, không cho người hoặc xe lưu thông trênđường; chặngđường (danh từ): một khoảng cách, mộtđoạnđường hoặc một khoảng thời gian tươngđối dài (ví dụ: chặngđường kiến thiếtđất nước).

chắp bút | chấp bút | (động từ) chấp: cầm, nắm, giữ, nhận, lấy,thực hành >> chấp bút:khởi thảo, thực hiện một văn bản, một công trình theo đề cương, theo hướng dẫn hoặc theo một sự chỉ đạo nào đó. Chắp: ghép lại, làm cho liền lại (chắp tay là hai bàn tay úp vào nhau cho liền với nhau), theo đó, dùng “chắp bút” giống như là ghép mấy cây bút vào nhau.

chín mùi | chín muồi | (tính từ) chín muồi: (trái cây) rất chín, chínđến giaiđoạn ngon nhất; phát triểnđến trìnhđộđầyđủ nhất, có thể chuyển sang giaiđoạn khác. Ví dụ:điều kiện chín muồi.

chính chắn | chín chắn | (tính từ) chín chắn: thận trọng,đứngđắn.

chỉnh chu | chỉn chu | (tính từ) chỉn chu: chuđáo, cẩn thận (ăn mặc chỉn chu). Từ chỉnh chu là cách dùng sai có thể do nhầm lẫn với chỉnh trong hoàn chỉnh.

chua sót | chua xót (tính từ) sót: bỏ quên, bỏ ra ngoài; xót:động lòng thương, nóng lòng >> chua xót:xót xa, đau đớn một cách thấm thía.

chuẩnđoán | chẩnđoán | (động từ)chẩn: xác định, phân biệt dựa theo những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn; đoán: dựa vào cái có sẵn, đã thấy, đã biết để tìm cách suy ra điều chủ yếu còn chưa rõ hoặc chưa xảy ra >> chẩn đoán: có nghĩa là xác định bệnh, dựa theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm.

cọ sát | cọ xát | (động từ) >> cọ xát: cọ đi cọ lại, xát vào nhau; tiếp xúc, thử thách trong những hoàn cảnh, môi trường khó khăn và đa dạng.

D

dành giật | giành giật | dành (động từ): giữ lại để dùng về sau, để riêng cho ai hoặc cho việc gì (ví dụ: đểdành, dành cho, dành dụm); giành (động từ): cố dùng sức lực để lấy về được cho mình, không để cho người khác chiếm lấy hoặc tiếp tục chiếm lấy, cố gắng để đạt cho được, tranh chấp cái gì đó (ví dụ: giành cúp, giành chức vô địch, giành quyền, tranh giành) >> giành giật: tranh cướp, cướpđoạt.

dấu diếm | giấu giếm | (động từ) dấu: 1. yêu (yêu dấu), 2. vết (dấu vết); giấu: cất, không cho ai biết >> giấu giếm: cấtđi, giữ kín không cho ai biết.

dè xẻn | dè sẻn (động từ) : dànhđể, kiêng nể; sẻn: hà tiện quá, chặt chẽ quá >> dè sẻn: tằn tiện, tự hạn chế chi dùng quá mức.

Đ

đầyấp |đầyắp | (tính từ) ắp: đầy quá; ấp: phủ cho nóng (ômấp) >> đầy ắp: đầy đến mức không thể chứathêm được nữa.

đề huề | đuề huề | (từ Hán Việt) đề huề nghĩa cũ là nắm tay nhau dắt đi, cùng nhau làm việc, giúp đỡ nhau, ngày nay ta còn hiểu là đông đủ vui vẻ cả. Đuề huề là cách dùng sai (nhưng cũng ít gặp).

điểm xuyến | điểm xuyết| (động từ) điểm: chấm nhỏ, vết nhỏ; xuyết: trang điểm, tô điểm >> điểm xuyết: sửa sang, tô vẽ cho thêm đẹp.

đọc giả |độc giả | (danh từ)độc:đọc; giả: người >>độc giả: ngườiđọc.

đường xá |đường sá | (danh từ) :phần đất tạo thành một đường dài, đã được cày lật lên hoặc bừa cho nhỏ, nhuyễn >>đường sá:đườngđi lại trên bộ. Ví dụ dễ nhớ là “đường sá xa xôi”.

G

giả thuyết | giả thiết |giả thuyết:luận điểm mới trong khoa học (để giải thích một hiện tượng tự đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, kiểm chứng); giả thiết:quy ước cho trước trong một định lí hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lí hay để giải bài toán.

H

hàm xúc | hàm súc | (tính từ) hàm: chứa đựng; súc: chứa, cất >>hàm súc: cô đọng, ngắn gọn nhưng chứa nhiều ý tứ sâu sắc.

hàng ngày | hằng ngày | (phó từ) hằng:không đổi, mãi mãi, luôn luôn thế, bao giờ cũng vậy >> hằng ngày: ngày nào cũng vậy. Tương tự với các từ hằng tháng, hằng năm,… Hàng vốn có nghĩa làhạng, cỡ (hàng đầu = hạng một), ngoài ra còn một số nghĩa khác dùng trong các trường hợp hàng hoá,đầu hàng, xếp hàng,… Hàng ngàycó thể tạm hiểu là nhiều ngày, nhưng không phải là việc gì mang tính lặp lại, không đổi nhưhằng ngày.

K

khắc khe | khắt khe | (tính từ) khắt khe:Quá nghiêm khắc, chặt chẽ, yêu cầu cao, đến mức có thể hẹp hòi, cố chấp trong sự đối xử, đánh giá. Khắc khe là cách dùng sai có thể do cách phátâm của người Nam Bộ.

khẳng khái| khảng khái| (tính từ) khảng khái: Khảng khái là hào hiệp, hào phóng, rộng rãi. Khẳng kháilà cách dùng sai có lẽ do sự lây nghĩa/lây âm của khẳng trong khẳng định.

L

lãng mạng | lãng mạn | (tính từ) lãng: bát ngát; mạn: dài rộng, mênh mông >> lãng mạn là từ chuyển nghĩa, nghĩa là lí tưởng hoá hiện thực, vượt lên trên hiện thực.

M

mải mê | mãi mê | mải:dồn tâm trí vào một việc đến mức quên những việc khác >> mải mê (hay mê mải):mê quá, mê lắm . Ví dụ: mải chơi là mê chơi. Mãi: kéo dài một cách liên tục, không ngừng, không muốn dứt >> mãi mê (hay mê mãi) là mê hoài không thôi. Ví dụ: chơi mãi là chơi không nghỉ.

mùi mẫn | muồi mẫn | (tính từ) tương tự như “chín muồi” >> muỗi mẫn là cách dùngđúng.

N

nhận chức | nhậm chức | (động từ) nhậm: gánh vác công vụ, nhiệm vụ; chức: chức trách, việc quan, bổn phận >> nhậm chức: giữ chức vụ, gánh vác, đảm đương chức vụ.

nói suôn | nói suông | (cụm động từ) nói suôn: nói trôi chảy, không vấp váp; nói suông: nói mà không làm.

P

phong phanh | phong thanh | phong thanh: tiếng gió >> nghe phong thanh: nghe loáng thoáng, nghe lờiđồn; phong phanh: mỏng manh,đơn sơ >>ăn mặc phong phanh:ăn mặcđơn sơ, mỏng manh, khôngđủấm. Cách dùng “nghe phong phanh” là cách dùng sai.

phố sá | phố xá | (danh từ) : nhàở, khách quán, quán trọ (hay dùng trong “quán xá”, “kí túc xá”) >> phố xá: phố có các hàng quán.

S

sáng lạng | xán lạn | (tính từ) xán: rực rỡ; lạn: sáng sủa >> xán lạn: tươi sáng rực rỡ.

sát nhập | sáp nhập | (động từ) sáp: cắm vào, cài vào; nhập: vào,đưa vào >> sáp nhập:nhập chung lại, gộp chung lại. Sát: ngay bên cạnh, không còn khoảng cách. Cách dùng “sát nhập” tuy cũngđược chấpnhận nhưng không thật sự xácđáng.

se sua | xe xua | (tính từ) se sua là phương ngữ Nam Bộ, nghĩa là làm đỏm, đua đòi chưng diện, có khi dùng với nghĩa khoe khoang, phô trương. Xe xua là cách viết sai do ảnh hưởng của việc phát âm.

sớn sác | xớn xác | (vị từ) sớn sác là nhớn nhác, vô ý, không chú tâm, không cẩn thận nên dẫn đến sai sót. Xớn xác là cách viết sai do ảnh hưởng của việc phát âm.

suông sẻ | suôn sẻ | (tính từ) suôn:thẳng liền một đường >> suôn sẻ: trôi chảy, liền mạch, không khó khăn, vấp váp.

T

thăm quan | tham quan | (động từ) tham: thêm vào; quan: quan sát, nhìn nhận >> tham quan: đi tận nơi để quan sát, mở rộng hiểu biết. <Đồng âm khác nghĩa với từ “tham quan” (danh từ) chỉ viên quan tham lam.>

tri thức | trí thức | (danh từ)tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội; trí thức: người chuyên lao động trí óc và có tri thức chuyên môn.

tựtôn | tự trọng | tự tôn (tính từ): tự mình coi trọng mình,tự biết giá trị của mình nên đòi hỏi được người khác tôn trọng, không muốn làm những việcảnh hưởng xấu đến hình ảnh của mình, có thể hiểulà sự tự hào về giá trị chân chính của bản thân. Tự trọng (động từ):coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình;đôi khiđược dùng như tính từ (lòng tự trọng).

tựu chung | tựu trung |tựu: tới (tề tựu); trung: ở giữa, trong, bên trong >> tựu trung: tóm lại, điềusắp nêu ra là cái chung, cái chính trong những điều vừa nói đến.

V

vãn cảnh | vãng cảnh | (cụmđộng từ) vãng:điđến; cảnh: phong cảnh >> vãng cảnh:điđến ngắm cảnh. Ví dụ: vãng cảnh chùa, vãng lai (đi quađi lại, qua lại).

vô hình chung | vô hình trung |vô hình trung:trong cái vô hình; tuy không có chủ định, không cố ý nhưng tự nhiên lại là (tạo ra, gây ra việc gì đó).

X

xạo xự | xạo sự | (vị từ) xạo xự nghĩa là nói xạo, nói quá lên, nói cho rộn bộ chứ không xác thực gì cả. Từ này đại đa số nhầm thành xạo sự với cách hiểu “sự” là chuyện.

xoay sở | xoay xở | (động từ) xoay xở: làm hết cách này đến cách khác để giải quyết vấnđề. Xoay sở là cách viết sai chính tả của xoay xở.

xúc tích | súc tích |(tính từ) súc: chứa, cất; tích: dồn lại >> súc tích: ngắn gọn vàđầyđủ.

Xem thêm: Các Quán Cafe Yên Tĩnh Ở Hà Nội Được Yêu Thích, Top 19 Quán Cafe Yên Tĩnh Ở Hà Nội Được Yêu Thích

Y

yếuđiểm |điểm yếu | (danh từ) yếu: quan trọng;điểm: chỗ, vị trí >> yếuđiểm:chỗ quan trọng; cònđiểm yếu mới thật sự là…điểm yếu, từ Hán – Việt là “nhượcđiểm”. Cách dùng “yếuđiểm của côấy là thiếu tự tin” là cách dùng sai.