Một trong những thì quá khứ vô cùng đơn giản trong kiến thức ngữ pháp tiếng Anh đó là thì quá khứ đơn – past simple tense. Vậy bạn đã hiểu rõ về chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh này hay chưa? Trong bài viết dưới đây PREP xin giới thiệu với bạn định nghĩa, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập về thì quá khứ đơn. Tham khảo ngay bài viết để dễ dàng chinh phục dạng kiến thức ngữ pháp này nhé!

*
Lý thuyết và bài tập về thì quá khứ đơn – Past Simple trong tiếng Anh bạn nên tham khảo

I. Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn là thì quá khứ dùng để diễn tả hoặc mô tả một hành động, sự việc hoặc sự kiện nào đó diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ về thì quá khứ đơn:

We went shopping yesterday (Chúng tôi đã đi mua sắm ngày hôm qua).He didn’t come to school last week (Anh ấy đã không đến trường vào tuần trước).

Bạn đang xem:

*
Ví dụ về thì quá khứ đơn

II. Công thức thì quá khứ đơn

Cũng như các thì khác. Cấu trúc thì quá khứ đơn được chia thành 3 dạng: hỏi, khẳng định, phủ định như sau:

Loại câuCông thức
1. Khẳng Định

S +V-ed + …

I/He/She/It + Was +…

We/You/They + Were +…

Ví dụ: They went shopping at mall yesterday (Họ đi mua sắm ở trung tâm thương mại vào ngày hôm qua).

2. Phủ Định

S + did not (didn’t) + V nguyên mẫu + …

I/He/She/It + was not (wasn’t) +…

We/You/They + were not (weren’t) +…

Ví dụ: We didn’t come to supermarket last week (Chúng tôi không đi siêu thị tuần trước).

3. Nghi Vấn

Did + S + V nguyên bản + … ?

Was (wasn’t) + I/He/She/It + …?

Were (weren’t) +We/You/They +…?

Trả lời:

Yes/No, S + did hoặc didn’t (did not)Yes/No, S + was/were (wasn’t/weren’t)

Ví dụ: Did you bring him the gift? (Bạn đã mang gói quà cho anh ấy phải không?).

*
Cấu trúc thì quá khứ đơn

III. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và ví dụ cụ thể

Thì quá khứ đơn được sử dụng trong 6 trường hợp dưới đây. Trong quá trình luyện thi tiếng Anh IELTS bạn sẽ sử dụng rất nhiều thì này:

Cách dùngVí dụ
1/ Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ

World War II was a world war that began in 1939 and ended in 1945 (Chiến tranh thế giới thứ hai là một cuộc chiến tranh thế giới bắt đầu vào năm 1939 và kết thúc vào năm 1945).

2/ Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ

When I was a little girl, I always read comics (Khi tôi còn là một cô bé, tôi luôn đọc truyện tranh).

3/ Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Susie opened the door, turned on the light and took off her clothes (Susie mở cửa, bật đèn và cởi quần áo).

4/ Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

The children were playing football when their mother came back home (Những đứa trẻ đang chơi bóng đá khi mẹ chúng về nhà).

5/ Dùng trong câu điều kiện loại II

If I were you, I wouldn’t buy it (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không mua nó).

6/ Dùng trong câu ước không có thật

I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it (Tôi đã không học tập chăm chỉ ở trường, và bây giờ tôi xin lỗi về điều đó).

IV. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Chúng ta có thể nhận biết được thì quá khứ đơn khi trong câu xuất hiện những từ dưới đây:

Yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Bạn nên biết:

CÁC THÌ QUÁ KHỨ TRONG TIẾNG ANH

V. Bài tập về thì quá khứ đơn

Bài tập 1: Chia động từ1. Last year my brother (spend) ___________ his holiday in Đà Lạt.2. It (be) ___________ really great.3. I (travel) ___________around by motorbike with three friends and we visited lotsof interesting places.4. In the evening I usually (go) ___________to a bar.5. One night she even (learn) ___________some Ailen dances.6. They (be) ___________very lucky with the weather.7. It (not/ rain) ___________yesterday.8. But we (see) ___________some beautiful rainbows.9. Where (spend/ Lan) ___________her last holiday?

Bài tập 2: Hoàn thành câu1. Linh ___________her maths homework yesterday. (to do)2. Tuan ___________to Taiwan by plane? (to go)3. We ___________a farm three weeks ago. (to visit)4. Tuan and Tu ___________their brother. (not/to help)5. The children ___________at home last sunday. (not/to be)

6. When ___________you ___________this wonderful dress? (to design)7. My father ___________into the truck. (not/to crash)8. Tuan ___________the basket of his bicycle. (to take off)9. ___________you ___________your uncle last weekend? (to phone)10.She ___________milk at class. (not/to drink)

Tham khảo đáp án 2 bài tập trên ở link: 100+ bài tập thì quá khứ đơn. Ngoài ra, bạn có thể làm thêm các bài tập về thì quá khứ đơn khác ở trong file PDF bài viết phía trên.

Ngoài ra bạn nên tăng thêm kiến thức với các thì quá khứ khác:

VI. Lời kết

Trên đây là toàn bộ lý thuyết và bài tập về thì quá khứ đơn – Past Simple Tense trong tiếng. Bạn sẽ được học các kiến thức trên trong các khóa học tại Prep.vn. Nếu bạn đang tìm kiếm 1 lộ trình học Toeic, Ielts, tiếng anh thi đại học thì hãy tham khảo ngay dưới đây nhé !

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là 1 trong 12 thì quan trọng trong tiếng anh. Do đó, loại ngữ pháp này thường xuyên xuất hiện trong các bài thi tiếng anh. Đặc biệt là được vận dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày. Để nói về 1 hành động xảy ra và bắt đầu trước 1 hành động khác trong quá khứ.

Do đó, bài viết hôm nay eivonline.edu.vn English sẽ giúp bạn tổng hợp các kiến thức liên quan về dạng bài tập này. Đặc biệt là tổng hợp các dạng bài tập thường gặp về chủ điểm này. Nhằm giúp bạn đạt được thang điểm tối đa nếu gặp cấu trúc này. Cùng tham khảo ngay nhé!

*
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh  

Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là thì được dùng để diễn tả một hành động đã và đang xảy ra trong quá khứ. Nhưng kết thúc trước một hành động khác, hành động đó cũng kết thúc trong quá khứ. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn mô tả tính chính xác của các hành động đã xảy ra.

Ví dụ: Tan and Nhung had been talking for about two hours before his mother arrived … Tan và Nhung đã đang nói chuyện trong khoảng hai giờ trước khi vợ anh ấy tới.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Để giúp bạn có thể nắm được lý thuyết cũng như vận dụng tốt loại cấu trúc này khi gặp phải. Sau đây, chúng tôi sẽ tổng hợp cho bạn 3 cấu trúc quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Mỗi công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn sẽ có ví dụ về quá khứ hoàn thành tiếp diễn cụ thể để bạn nắm rõ. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Câu khẳng định

Công thứcS + had + been + V-ing
Ví dụ– They had been working for four hours when she telephoned … Họ đã làm việc suốt 4 tiếng khi mà cô ấy gọi.

– I had been working in the office for twelve hours before the phone rang … Tôi đã đang làm việc trong văn phòng 12 giờ trước khi chuông điện thoại reo.

Chú ý“been” luôn đứng sau “had”.

Câu phủ định 

Công thứcS + had + not + been + V-ing
Chú ý

(Viết tắt)

had not = hadn’t
Ví dụ– My father hadn’t been doing anything when my mother came home … Bố tôi đã không làm việc gì khi mẹ tôi về nhà.

– They hadn’t been talking to each other when we saw them … Họ đã không nói chuyện với nhau khi chúng tôi nhìn thấy họ.

Câu nghi vấn 

Công thứcQ: Had + S + been + V-ing?

A: Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ– Had she been watching
TV for 4 hours before she went to eat dinner? … Có phải cô ấy đã xem TV trong 4 giờ trước khi đi ăn tối?

– Had you been going somewhere before returning home? … Có phải bạn đã đi đâu đó trước khi về nhà?

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thứcWh- + had + S + been + V-ing?
Ví dụ– How long had you been sitting there? … Bạn đã đang ngồi đây được bao lâu rồi?

– Why had they been making noise when you arrived? … Tại sao họ đã tạo ra nhiều tiếng ồn khi cậu tới?

Tham khảo: Công thức so sánh hơn nhất của tiếng Anh đơn giản dễ hiểu

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong tiếng anh, quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng với những mục đích sau đây. Cụ thể: 

*
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ. Mang mục đích nhấn mạnh tính tiếp diễn. 

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it … Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập tới.

Diễn đạt một hành động là nguyên nhân của điều gì đó xảy ra trong quá khứ. 

Ví dụ: Nhung gained weight because she had been overeating ,,, Nhung tăng cân vì cô ấy đã ăn quá nhiều.

Nói về một hành động diễn ra kéo dài liên tục trước một sự việc khác trong quá khứ. 

Ví dụ: The couple had been quarreling for 1 hour before their daughter came back home … Đôi vợ chồng đã cãi nhau suốt một giờ trước khi đứa con gái về nhà.

Diễn đạt sự việc xảy ra để chuẩn bị cho một sự việc khác. 

Ví dụ: Nhung had been studying hard and felt good about the Italya test she was about to take … Nhung đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Ý mà cô ấy đã làm.

Nói về hành động nào đó diễn ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ. 

Ví dụ: My sister had been crying for almost 1 hour before lunchtime … Em gái tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa.

Nhấn mạnh một hành động đã để lại kết quả trong quá khứ.

Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night … Sáng hôm qua, anh ấy đã kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm.

Dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn đạt một điều không có thực trong quá khứ. 

Ví dụ: I would have been more confident if I had been preparing better … Tôi sẽ tự tin hơn nếu tôi chuẩn bị tốt hơn. 

Dấu hiệu nhận biết về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

Khi làm bài tập tiếng anh, nếu trong câu xuất hiện một số từ ngữ dưới đây. Thì bạn có thể khẳng định đây là dạng quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhé!

For: trong bao lâu
Since: kể từ khi
When: khi
How long: trong bao lâu
Before: trước khi

Bài tập vận dụng

Sau đây, eivonline.edu.vn English sẽ giúp bạn tổng hợp và phân loại các dạng bài tập về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao. Để giúp bạn dễ dàng ôn tập theo trình độ của mình. Cùng thực hành ngay nhé!

*
Bài tập về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. When I arrived, they (wait) …………………………… for me. They were very angry with me.

2. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for 2 months.

3. They (talk) ………………………..… on the phone when the rain poured down.

4. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.

5. I __________________ (break) my ankle, so I couldn’t go skiing last year.

6. It (rain) ……………………….. for two days before the storm came yesterday.

7. I ____________________ (run), so I was hot and tired.

8. I didn’t go to the class because I _______________ (not / do) my homework.

9. She ____________________ (work) in that company for twenty years when she was made redundant.

10. I felt ill because I ________________________ (drink) six cups of coffee.

11. How long ___________________ (you / live) in London when your daughter was born?

12. When I arrived at the airport I realised I _____________ (forget) my passport.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

1. My dad ________ smoking in the garage.

A. has

B. had

C. had been

2. Had the players _____ playing by the rules?

A. been

B. have

C. be

3. Had the teachers ________ before the strike?

A. been work

B. working

C. been working

4. My sister’s roommate was upset. She _____ been waiting for an hour.

A. had

B. has

C. have

5. We were shocked to see her. ________ been expecting her.

A. We are

B. We have

C. We’d not

6. Martha …………….. three miles a day before she broke her leg.

A. walked

B. is walking

C. has been walking

D. had been walking

7. James ….medicine for years when he realized he didn’t wan to be a doctor.

A. was studying

B. studied

C. has studied

D. had been studying

8. The line is busy. Mandy ___________________________ on the phone for hours.

A. talked

B. has talked

C. has been talking

D. had been talking

9. The flat was lovely and tidy because my flatmate ….

A. had cleaned

B. was cleaning

C. had been cleaning

D. had been cleaned

10. My scores in high school _________ ________ ___________ until I made an effort to study more.

A. couldn’t be improved

B. hadn’t been improving

C. haven’t been improving

D. wouldn’t have improved

Bài tập 3: Tìm lỗi sai và sửa lỗi ở những câu sau

1. Jane has lost weight. She had been dieting for months now.

…………………………………………………………………………………………………

2. Everything was white when we woke up because it has been snowing all night.

…………………………………………………………………………………………………

3. I was so happy when he asked me to marry him. I have been loving him for years.

…………………………………………………………………………………………………

4. That man is making me nervous. He has stared at me all evening.

Xem thêm: Giáo trình tiếng nhật cơ bản, giáo trình học tiếng nhật cho người mới bắt đầu

…………………………………………………………………………………………………

5. Hurry up, or they have sold all the tickets by the time we get there.

…………………………………………………………………………………………………

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn mà chúng tôi tổng hợp được. Ngoài ra, eivonline.edu.vn English còn giúp bạn tổng hợp các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao về loại ngữ pháp này. Hy vọng, sẽ giúp bạn có 1 nền tảng vững chắc nhất. Nếu bạn đang loay hoay tìm khóa học tiếng anh online uy tín và hiệu quả. Hãy đăng ký ngay khóa học 1 kèm 1 tại trung tâm. Để được trang bị tất cả các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao chỉ với 1 khóa học duy nhất! Chúc bạn thành công!